Telemetry của dotnet-scaffold
Nguồn: dotnet-scaffold telemetry
Lệnh dotnet-scaffold bao gồm một tính năng telemetry (đo từ xa) thu thập dữ liệu sử dụng. Tính năng này giúp nhóm dotnet-scaffold hiểu cách công cụ được sử dụng để cải thiện nó.
Cách từ chối (Opt out)
Tính năng telemetry của dotnet-scaffold được bật theo mặc định. Để từ chối tính năng telemetry, đặt biến môi trường DOTNET_SCAFFOLD_TELEMETRY_OPTOUT thành 1 hoặc true.
Thông báo (Disclosure)
Khi bạn chạy công cụ dotnet-scaffold lần đầu tiên, nó hiển thị đầu ra tương tự như ví dụ sau. Nội dung có thể khác nhau một chút tùy thuộc vào phiên bản công cụ bạn đang chạy. Trải nghiệm "lần chạy đầu tiên" này là cách Microsoft thông báo cho bạn về việc thu thập dữ liệu.
dotnet-scaffold collects usage data in order to help us improve your experience. The data is collected by Microsoft and shared with the community. You can opt-out of telemetry by setting the DOTNET_SCAFFOLD_TELEMETRY_OPTOUT environment variable to '1' or 'true' using your favorite shell. Read more about dotnet-scaffold telemetry: https://aka.ms/dotnet-scaffold/telemetry Read more about .NET CLI Tools telemetry: https://aka.ms/dotnet-cli-telemetry
Để tắt văn bản trải nghiệm "lần chạy đầu tiên", đặt biến môi trường DOTNET_SCAFFOLD_SKIP_FIRST_TIME_EXPERIENCE thành 1 hoặc true.
Các điểm dữ liệu (Data points)
Tính năng telemetry không thu thập:
- Dữ liệu cá nhân, chẳng hạn như tên người dùng, địa chỉ email hoặc URL.
- Bất kỳ dữ liệu project nào.
Dữ liệu được gửi an toàn đến máy chủ Microsoft và được giữ dưới quyền truy cập hạn chế.
Bảo vệ quyền riêng tư của bạn là điều quan trọng đối với chúng tôi. Nếu bạn nghi ngờ tính năng telemetry đang thu thập dữ liệu nhạy cảm hoặc dữ liệu đang được xử lý không an toàn hoặc không phù hợp, hãy thực hiện một trong các hành động sau:
- Tạo issue trong repository dotnet/scaffolding.
- Gửi email đến dotnet@microsoft.com để điều tra.
Tính năng telemetry thu thập các dữ liệu sau.
| Phiên bản .NET SDK | Dữ liệu |
|---|---|
| >=8.0 | Timestamp (dấu thời gian) của lần gọi. |
| >=8.0 | Địa chỉ IP ba octet được dùng để xác định vị trí địa lý. |
| >=8.0 | Hệ điều hành và phiên bản. |
| >=8.0 | Runtime ID (RID) mà công cụ đang chạy trên. |
| >=8.0 | Liệu công cụ có đang chạy trong container hay không. |
| >=8.0 | Địa chỉ MAC được hash (mã hóa): một ID duy nhất được mã hóa bằng SHA256 cho một máy. |
| >=8.0 | Phiên bản kernel. |
| >=8.0 | Phiên bản dotnet-scaffold. |
| >=8.0 | Thông tin công cụ được hash (tên công cụ, phiên bản công cụ, tên gói công cụ, phiên bản gói công cụ, danh mục scaffolder đã chọn, danh mục scaffolding liên quan) |
| >=8.0 | Cấp độ công cụ (global tool hoặc local tool) |
| >=8.0 | Lệnh được gọi đã hash (ví dụ: mvccontroller) và liệu nó có thành công hay không. |
| >=8.0 | Tên scaffolder dotnet-scaffold-aspnet, tên bước và liệu chúng có thành công hay không. |
| >=8.0 | Tên scaffolder dotnet-scaffold-aspire và liệu nó có thành công hay không. |
| >=8.0 | Tên phương thức xác thực dotnet-scaffold aspnet scaffolder và liệu chúng có thành công hay không. |
| >=8.0 | Tên phương thức xác thực dotnet-scaffold aspire scaffolder và liệu chúng có thành công hay không. |